Dùng câu đơn cho một ý độc lập, câu ghép để nối các ý đều có thể đứng riêng.
📝 Ví dụ
Ca làm bắt đầu sớm nhưng giờ giấc linh hoạt.
⚠️ Dễ sai
✗The shift starts early, the hours are flexible.
✓ The shift starts early, but the hours are flexible.
2
Câu phức
🧩 Mẫu câu
Tham gia để làm gì
I
joined
the workshop
so that
I
could improve
my interview skills
.
💡 Khi nào dùng
Dùng khi nối ý chính với ý phụ chỉ lí do, mục đích, thời gian hoặc điều kiện.
📝 Ví dụ
Tôi tham gia buổi thực hành để cải thiện kỹ năng phỏng vấn.
⚠️ Dễ sai
✗Because I wanted to improve.
✓ I joined the workshop because I wanted to improve.
3
Nối ý song song
🧩 Mẫu câu
Hai điều cùng cần có
The role
requires
not only
patience
but also
clear communication.
💡 Khi nào dùng
Dùng khi nói có cả hai điều và muốn nhấn mạnh điều thứ hai.
📝 Ví dụ
Vai trò này cần không chỉ kiên nhẫn mà còn giao tiếp rõ ràng.
⚠️ Dễ sai
✗The role requires not only patience but also communicate clearly.
✓ The role requires not only patience but also clear communication.
11. Match the words with their meanings.Nối các từ với nghĩa của chúng.
a. khoản tiền trả thêm ngoài lương bình thường để cảm ơn kết quả tốt
b. liên quan đến vấn đề đang được bàn
c. thuê ai đó làm việc có lương
d. khó theo cách khiến bạn phải dùng hết kỹ năng
e. mang lại cảm giác vui vì công sức bỏ ra xứng đáng
1. challenging (adj)
2. relevant (adj)
3. bonus (n)
4. employ (v)
5. rewarding (adj)
22. Choose the right word for each gap.Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống.
Our shop plans to ___ two extra assistants for the holiday season.
Climbing the steepest path was a ___ task, and several members nearly gave up.
Staff may receive a small ___ at the end of the year if the sales targets are met.
Please attach only ___ documents, such as your certificates and your CV.
Teaching a child to read can be a very ___ job because you watch them grow proud of themselves.